Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ ĐVHD

 

 

A – Hiệp ước quốc tế

 

 

B – Pháp luật Việt Nam

 

I. Các quy định quản lý

 

II. Các quy định xử lý vi phạm

 

C – Tài liệu tham khảo khác

 

 

  

A – Hiệp ước Quốc tế

 

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES) là bản hiệp ước giữa các quốc gia thành viên về việc kiểm soát việc buôn bán, trao đổi các loài động thực vật hoang dã để tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến tình trạng tuyệt chủng. CITES bao gồm khoảng 5.000 loài động vật và 25.000 loài thực vật, chia làm 3 phụ lục:

  • Phụ lục I bao gồm những loài bị nguy cấp bị đe doạ tuyệt chủng. Việc buôn bán, trao đổi những loài trong phụ lục này cần phải có cả Giấy phép Xuất khẩu và Giấy phép Nhập khẩu cấp bởi Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.
  • Phụ lục II bao gồm: Tất cả những loài mặc dù hiện chưa bị nguy cấp nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng nếu không khai thác hợp lý. Việc buôn bán những loài này giữa các quốc gia cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp.
  • Phụ lục III bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theo luật pháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sự hợp tác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán. Việc buôn bán những loài này cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp.

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

A – Pháp luật Việt Nam

 

I. Các quy định quản lý

 

1. Luật Đa dạng Sinh học (2008)

 

Luật đa dạng sinh học của Quốc hội khóa XII, kỳ thứ tư số 20/2008/QH12 qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Luật dành riêng một Chương IV với 18 điều quy định về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật. Theo đó, các loài ĐVHD sẽ được xem xét đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ nhằm bảo vệ những vật nuôi đặc hữu hoặc có giá trị đang bị đe dọa tuyệt chủng, quy định loài hoang dã bị cấm khai thác và loài hoang dã được khai thác có điều kiện trong tự nhiên. Luật cũng quy định về khu bảo tồn, phân cấp khu bảo tồn và những hành vi bị cấm trong khu bảo tồn.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

2. Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng (2004)

 

Luật bắt đầu có hiệu lực từ 01/04/2005. Theo đó, những hành vi săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép bị nghiêm cấm. Đồng thời Luật cũng quy định việc khai thác, động vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật về bảo tồn ĐVHD. Hoạt động kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

3. Luật Lâm Nghiệp 2017

 

Luật Lâm nghiệp 2017 đã được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019, thay thế cho Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004. Luật Lâm nghiệp cũng nghiêm cấm mọi hành vi săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng, thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái phép.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

4. Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

 

Nghị định quy định hệ thống các tiêu chí để đánh giá và xác định loài ĐVHD đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Theo đó, loài được đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nếu (i) Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng và (ii) Là loài đặc hữu có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế; sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa – lịch sử.

 

Nghị định cũng quy định nguyên tắc bảo tồn các loài ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và cơ chế chặt chẽ để quản lý việc khai thác; trao đổi, mua bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật; nuôi trồng và cứu hộ loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

5. Nghị định 82/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

 

Nghị định quy định trình tự, thủ tục cụ thể hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả loài lai) hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, bao gồm: (1) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục I, II và III của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); và (2) Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

6. Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

 

Nghị định đã phân chia động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 02 nhóm tùy theo mức độ nguy cấp và sự bảo vệ của pháp luật đối với các loài đó, bao gồm: (1) Nhóm IB: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; và (2) Nhóm IIB: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.

 

 Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

7. Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Danh mục loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

 

Thông tư thay thế Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cập nhật Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

8. Thông tư 25/2016/TT-BTNMT ngày 22/09/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học

 

Thông tư này đưa ra các hướng dẫn về thủ tục và các giấy tờ cần thiết để đăng ký thành lập và hoạt động đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

9. Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/09/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường

 

Ngày 25/09/2012, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường. Thông tư này liệt kê 160 loài động vật rừng thông thường được phép khai thác và nhân nuôi vì mục đích thương mại, theo các quy định đưa ra trong thông tư.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

10. Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày 28/08/2008 hướng dẫn xử lý tang vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu

 

Những tang vật là động vật rừng thu được trong các vụ vi phạm sẽ được xử lý lần lượt theo trình tự quy định tại thông tư này căn cứ mức độ nguy cấp, quý hiếm của từng nhóm (IB, IIB, Phụ lục I CITES, Phụ luc II CITES hay động vật rừng thông thường).

 

Việc xử lý cũng căn cứ vào loại tang vật là động vật rừng còn sống, đã chết hay bộ phận, sản phẩm của chúng, là loài trong nước hay nhập khẩu. Ví dụ, đối với động vật rừng nhóm IB trong nước và còn sống được xử lý theo thứ tự sau: (i) Thả lại nơi cư trú tự nhiên; (ii) chuyển giao cho Trung tâm cứu hộ động vật nếu bị thương, ốm, yếu cần cứu hộ; (iii) Chuyển giao cho các cơ sở nghiên cứu khoa học (bao gồm cả cơ sở nghiên cứu nhân giống), giáo dục môi trường; (iv) Bán cho các vườn thú, đơn vị biểu diễn nghệ thuật, cơ sở gây nuôi động vật hợp pháp theo quy định của pháp luật; (v) Tiêu hủy các cá thể động vật rừng mang bệnh hoặc trong trường hợp không xử lý được bằng các biện pháp trên. Trường hợp đã chết hoặc bộ phận, sản phẩm của loài nhóm IB thì (i) Chuyển giao cho cơ quan khoa học, cơ sở đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành, cơ quan quản lý chuyên ngành, trung tâm cứu hộ loài đó để làm tiêu bản hoặc chuyển giao cơ sở y tế để nghiên cứu, bào chế thuốc; (ii) Tiêu hủy trong trường hợp tang vật mang bệnh hoặc không xử lý được bằng biện pháp trên.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

11. Quyết định 11/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài ĐVHD thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

 

Quyết định cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật ĐVHD thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) và các sản phẩm của chúng, bao gồm: (1) Tê giác trắng (Ceratotherium simum); (2) Tê giác đen (Diceros bicornis); và (3) Voi Châu Phi (Loxodonta africana).

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

12. Quyết định 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/09/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi

 

Quyết định này là sự kế thừa Quyết định 02/2005/QĐ-BNN ngày 05/01/2005 về việc ban hành Quy định về quản lý gấu nuôi nhốt trong đó thể hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong việc quản lý số lượng gấu đang nuôi nhốt và ngặn chặn gấu mới từ tự nhiên bị bắt vào các trang trại.

Theo đó, mọi hành vi săn bắn, bẫy bắt, mua, bán, giết mổ, vận chuyển, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất khẩu gấu và sản phẩm, dẫn xuất từ gấu trái với quy định của pháp luật đều bị nghiêm cấm. Ngoài ra, Quyết định cũng đặt ra quy định về điều kiện chuồng, trại, vệ sinh, thú ý và các điều kiện đăng ký trại nuôi gấu.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

13. Quyết định 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/07/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển

 

Quyết định này ban hành Danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển. Dựa trên các tiêu chí của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN - Phiên bản 2.2, 1994 và Sách đỏ Việt Nam - Phiên bản năm 2007, các thứ hạng nguy cơ tuyệt chủng của các loài thủy sinh quý hiếm bao gồm: Tuyệt chủng (EX), Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (EW), Rất nguy cấp (CR), Nguy cấp (EN) và Sẽ nguy cấp (VU).

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

14. Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 17/09/2016 của Thủ tướng Chính phủ giải pháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài ĐVHD trái pháp luật

 

Chỉ thị kêu gọi các bên liên quan phòng ngừa và đấu tranh các hành vi vi phạm đối với sản phẩm của ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt là các sản phẩm mà tình trạng buôn bán đang có nhiều diễn biến phức tạp như ngà voi và sừng tê giác. Qua đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 03/TT-TTg trong công tác quản lý và bảo vệ ĐVHD nguy cấp.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

15. Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chỉ đạo và thực hiện biện pháp kiểm soát, bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

 

Thông qua chỉ thị này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức, pháp luật đấu tranh với các hành vi vi phạm về ĐVHD.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

II. Các quy định xử lý vi phạm

 

1. Bộ Luật Hình Sự (2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

 

Từ ngày 01/01/2018, Bộ Luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 – gọi tắt là BLHS 2017) đã bắt đầu có hiệu lực. Theo BLHS 2017, các hành vi vi phạm liên quan đến ĐVHD có thể bị phạt tù lên đến 15 năm hoặc 5 tỷ đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 15 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 3 năm hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với pháp nhân.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

2. Bộ Luật Hình Sự (1999, sửa đổi bổ sung năm 2009)

 

Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 đã có quy định về Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm tại Điều 190. Khi Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Điều 190 được sửa đổi thành Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Theo đó, các hành vi săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép sản phẩm, bộ phận cơ thể của của loại động vật đó có thể bị phạt lên tới 7 năm tù giam.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

  

3. Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

 

Nghị định 155 thay thế cho Nghị định 179 kể từ ngày 01/02/2017, quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác trái phép ĐVHD trong khu vực cấm và hành vi vi phạm quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Nghị định 155/2016/NĐ-CP hiện không quy định các hành vi xử phạt liên quan đến loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do tất cả những hành vi vi phạm liên quan đến loài này hiện đang được điều chỉnh bởi Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

4. Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 

Nghị định 157/2013/NĐ-CP là văn bản quy định mức độ xử phạt hành chính đối với các vi phạm trong hoạt động quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (trong đó có ĐVHD).

 

Theo đó, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà các hành vi săn, bắn, bẫy, bắt; nuôi, nhốt, lấy dẫn xuất từ động vật rừng; giết động vật rừng; vận chuyển lâm sản trái pháp luật hoặc mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản không đúng nội dung hồ sơ … sẽ bị xử phạt đến 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỉ đồng đối với tổ chức.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

5. Nghị định 103/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản

 

Nghị định quy định mức xử phạt vi phạm hành chính đối với mọi hành vi khai thác, mua bán, thu gom, nuôi, lưu giữ, sơ chế, chế biến, vận chuyển các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng lớn, có thứ hạng sẽ nguy cấp hoặc hành vi thu gom, sơ chế, bảo quản, vận chuyển các loài thủy sản trong danh mục cấm khai thác lên tới 100 triệu đồng đối với cá nhân hoặc 200 triệu đồng đối với pháp nhân. Bên cạnh đó, các loài thủy sinh bị thu giữ phải được thả về môi trường tự nhiên (nếu còn sống) hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền (nếu đã chết).

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

  

6. Thông tư Liên tịch 19/2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/03/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

 

Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Điều 190 Bộ luật Hình sự 1999 về Tội vi phạm các quy định về bảo vệ ĐVHD quý, hiếm. Theo đó, những loài động vật quý hiếm là những loài thuộc nhóm IB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Đồng thời thông tư cũng hướng dẫn cụ thể căn cứ để đánh giá hành vi vi phạm là gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng để áp dụng tình tiết định khung tăng nặng. Cụ thể, Thông tư ban hành Phụ lục về việc xác định số lượng cá thể động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB để làm căn cứ xác định. Ví dụ, hành vi vi phạm liên quan đến gấu, 1 cá thể là gây hậu quả nghiêm trọng, 2 đến 3 cá thể là hậu quả rất nghiêm trọng, từ 4 cá thể trở lên là đặc biệt nghiêm trọng; trong khi chỉ cần vi phạm đối với 1 cá thể hổ là đã gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

7. Công văn 2140/VKSTC-V3 ngày 08/06/2016 về việc phục hồi xử lý các vụ án, vụ việc tàng trữ, vận chuyển trái phép ngà voi, sừng tê giác

 

Công văn tổng hợp chỉ thị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Công an hướng dẫn viện kiểm sát các cấp áp dụng Khoản 1 Điều 155 BLHS 2009 để giải quyết các vụ việc còn tồn đọng liên quan đến tang vật là ngà voi và sừng tê giác xảy ra trước ngày BLHS 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) có hiệu lực thi hành.

 

Tham khảo nội dung chi tiết tại đây

 

C- Tài liệu tham khảo khác

Hướng dẫn của IUCN về việc Xử lý Động vật bị tịch thu

 

Đây là hướng dẫn của Liên minh Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) về việc xử lý đối với ĐVHD còn sống sau khi bị tịch thu dưới góc độ phục vụ cho mục đích bảo tồn. Theo đó, có một số giải pháp sau:

 

1) Chuyển đến các Trung tâm cứu hộ
2) Thả lại tự nhiên
3) Tiêu hủy nhân đạo

 

Hướng dẫn cũng nêu những nguyên tắc xử lý, phân tích cách thức ra quyết định để đánh giá việc áp dụng giải pháp nào cho phù hợp với những quy định hiện hành, phong tục tập quán và các điều kiện kinh tế nhưng vẫn đảm bảo việc bảo tồn loài.